Có một vài hệ thống kích cỡ giày dép khác nhau được sử dụng trên phạm vi toàn thế giới. Các hệ thống này khác nhau ở chỗ chúng đo cái gì, đo như thế nào, đơn vị đo lường nào được sử dụng và cỡ 0 (hay cỡ 1) có được xác định hay không. Chỉ một vài hệ thống đưa vào trong tính toán bề rộng của bàn chân. Một vài khu vực sử dụng các hệ thống cỡ giày dép khác biệt cho các kiểu giày dép khác nhau (chẳng hạn giày dép nam, nữ, trẻ em, giày thể thao hay giày bảo hộ lao động v.v).
Bảng chuyển đổi size giày Mỹ và VN (châu Âu)
| Cỡ giày nam | Cỡ giày nữ | ||
| Mỹ | Việt nam(Châu âu) | Mỹ | Việt nam (Châu âu) |
| 6 | 39 | 4 | 35 |
| 6.5 | 39 | 4.5 | 35 |
| 7 | 40 | 5 | 35-36 |
| 7.5 | 40-41 | 5.5 | 36 |
| 8 | 41 | 6 | 36-37 |
| 8.5 | 41-42 | 6.5 | 37 |
| 9 | 42 | 7 | 37-38 |
| 9.5 | 42-43 | 7.5 | 38 |
| 10 | 43 | 8 | 38-39 |
| 10.5 | 42-44 | 8.5 | 39 |
| 11 | 44 | 9 | |

No comments:
Post a Comment